Xin giấy phép sản xuất phân bón vô cơ, hữu cơ

0
197

Thủ tục Xin giấy phép sản xuất phân bón vô cơ, hữu cơ luôn là khâu khó nhất khiến cho doanh nghiệp luôn gặp vướng mắc trong giai đoạn đầu thành lập.

phan-bon

Thủ tục xin giấy phép sản xuất phân bón vô cơ, hữu cơ:

Xin giấy phép sản xuất phân bón vô cơ:

Các văn bản pháp luật quy định việc xin giấy phép sản xuất phân bón vô cơ:

  • Nghị định 202/2013/NĐ-CP về quản lý phân bón
  • Thông tư 29/2014/TT-BCT quy định và hướng dẫn thực hiện về phân bón vô cơ; hướng dẫn cấp phép sản xuất phân bón vô cơ đồng thời sản xuất phân bón hữu cơ và phân bón khác tại Nghị định 202/2013/NĐ-CP về quản lý phân bón do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành
  • Văn bản công bố thủ tục
  • Quyết định 8873/QĐ-BCT năm 2015 về danh mục thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương đã chuẩn hóa về nội dung

Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Cục Hóa chất – Bộ Công Thương

  1. Đầu tiên, Tổ chức, cá nhân sản xuất phân bón vô cơ lập 1  bộ hồ sơ gồm gửi Cục Hoá chất qua đường bưu điện hoặc gửi trực tiếp, hồ sơ gồm có:
  • Đơn đề nghị cấp Giấy phép sản xuất phân bón vô cơ theo mẫu quy định. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
  • Bản thuyết minh về quy trình sản xuất, cơ sở vật chất kỹ thuật (nhà xưởng, kho), máy móc thiết bị (bản kê danh mục và công suất máy móc, thiết bị phù hợp với các công đoạn và quy mô sản xuất của cơ sở; thiết bị đo lường, kiểm tra chất lượng phân bón).
  • Bản kê diện tích, mặt bằng nhà xưởng, kho tàng, văn phòng làm việc và các công trình phụ trợ Bản sao Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc giấy xác nhận đăng ký cam kết bảo vệ môi trường do cơ quan có thẩm quyền cấp
  • Bản sao Giấy chứng nhận thẩm duyệt về phòng cháy, chữa cháy hoặc Bản sao quyết định phê duyệt phương án chữa cháy do cơ quan có thẩm quyền cấp
  • Danh sách đội ngũ quản lý, kỹ thuật, điều hành sản xuất. Bảng thống kê tổng số lao động và số lượng các ngành nghề của lao động trực tiếp sản xuất phân bón;
  • Bản sao Giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài (nếu có)
  • Bản sao hợp đồng thử nghiệm với tổ chức thử nghiệm được chỉ định (nếu có)
  • Bản sao bản công bố tiêu chuẩn áp dụng cho các loại nguyên liệu chính, phụ gia đầu vào tương ứng với từng loại phân bón sản xuất (nếu có).
  • Bản sao chứng chỉ hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 hoặc tương đương (nếu có)
  • Hợp đồng thuê gia công phân bón (đối với trường hợp tổ chức, cá nhân thuê tổ chức, cá nhân khác sản xuất phân bón vô cơ)

2. Trong vòng 3 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ thì Cục Hoá chất sẽ thông báo tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ và nếu chưa hợp lệ sẽ yêu cầu hoàn chỉnh hồ sơ.

Thời gian thông báo và thời gian hoàn chỉnh hồ sơ không được tính vào thời gian cấp phép

3. Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, trong thời hạn 20 ngày làm việc, Cục Hoá chất có trách nhiệm thẩm định hồ sơ, kiểm tra điều kiện thực tế và cấp Giấy phép sản xuất phân bón vô cơ. Trường hợp không cấp Giấy phép, Cục Hoá chất sẽ có văn bản trả lời và nêu rõ lý do

Xin giấy phép sản xuất phân bón hữu cơ và phân bón khác:

Các văn bản pháp luật quy định việc xin giấy phép sản xuất phân bón vô cơ:

  • Nghị định 202/2013/NĐ-CP về quản lý phân bón
  • Thông tư 41/2014/TT-BNNPTNT hướng dẫn Nghị định 202/2013/NĐ-CP về quản lý phân bón thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
  • Văn bản công bố thủ tục
  • Quyết định 86/QĐ-BNN-TT năm 2015 công bố thủ tục hành chính mới, bị bãi bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Cục Trồng trọt

  1. Cơ sở sản xuất phân bón hữu cơ và phân bón khác chuẩn bị đầy đủ hồ sơ bao gồm:
  • Đơn đề nghị cấp Giấy phép sản xuất phân bón hữu cơ và phân bón khác.
  • Bản sao chụp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
  • Bản sao chứng thực hoặc bản sao mang theo bản chính để đối chiếu Công bố chứng nhận hợp quy sản phẩm phân bón hữu cơ và phân bón khác;
  • Trường hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về điều kiện sản xuất phân bón hữu cơ và phân bón khác chưa được ban hành hoặc chưa có tổ chức chứng nhận được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc Cục Trồng trọt chỉ định thì nộp tài liệu chứng minh việc đáp ứng các quy định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư 41/2014/TT-BNNPTNT ngày 13/11/2014
  • Bản sao chụp Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc Thông báo về việc chấp nhận đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường của cơ quan có thẩm quyền hoặc
  • Bản cam kết bảo vệ môi trường của cơ sở sản xuất theo quy định Bản sao chụp giấy tờ, tài liệu chứng minh việc đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật về phòng, chống cháy nổ theo quy định
  • Bản sao chụp Kế hoạch an toàn – vệ sinh lao động theo quy định
  • Danh sách đội ngũ quản lý, kỹ thuật, điều hành và danh sách người lao động trực tiếp sản xuất được huấn luyện, bồi dưỡng kiến thức về phân bón hữu cơ, phân bón khác theo quy định

2. Cơ sở sản xuất phân bón hữu cơ và phân bón khác nộp 1 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện về Cục Trồng trọt

3. Trường hợp nộp trực tiếp, Cục Trồng trọt trả lời ngay về tính hợp lệ của hồ sơ; trường hợp nộp qua đường bưu điện thì trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ, nếu hồ sơ chưa hợp lệ, Cục Trồng trọt thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp Giấy phép sản xuất phân bón hữu cơ và phân bón khác chỉnh sửa hoặc bổ sung

4. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Trồng trọt kiểm tra, thẩm định hồ sơ và cấp Giấy phép sản xuất phân bón hữu cơ và phân bón khác cho các tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện. Trường hợp không cấp Giấy phép sản xuất phân bón hữu cơ và phân bón khác, Cục Trồng trọt phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do

Xin giấy phép sản xuất phân bón vô cơ, hữu cơ sẽ giúp phần nào cho việc tìm hiểu cũng như thực hiện một cách đơn giản hơn, đúng đủ theo quy trình thủ tục cần thiết, đảm bảo theo đúng quy định pháp luật không ảnh hưởng đến sức khỏe người tiêu dùng

NO COMMENTS

LEAVE A REPLY