công bố sản phẩm chế biến từ ngũ cốc, bột, tinh bột trước khi cho sản phẩm lưu thông là một việc làm nhằm dễ dàng quản lý chất lượng cũng như đảm bảo an toàn cho sức khỏe người tiêu dùng

cong bo san pham tu nhu coc, bot, tinh bot

Ngũ cốc, là tên gọi chung để chỉ 5 loại thực vật có hạt ăn được; về sau được dùng để gọi chung cho các loại cây lương thực hay sản phẩm chính thu được từ chúng, hiện nay các sản phẩm chế biến từ ngũ cốc, bột, tinh bột được sử dụng rất phổ biến và có nhiều công dụng hỗ trợ sức khỏe cho con người.

Quy trình công bố hợp quy sản phẩm chế biến từ ngũ cốc, bột, tinh bột của VIETPAT

  • Tư vấn cho doanh nghiệp các thủ tục pháp lý trong quá trình công bố
  • Xem xét, đánh giá, sửa đổi các tài liệu do khách hàng cung cấp để hồ sơ phù hợp với quy định của pháp luật
  • Tiến hành xét nghiệm, đánh giá và rút ra kết quả
  • Xây dự hồ sơ công bố  và nộp hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền
  • Theo dõi, giải quyết nếu hồ sơ xảy ra lỗi
  • Nếu thành công thì nhận chứng nhận và gửi cho khách hàng

Đối tượng phải công bố sản phẩm chế biến từ ngũ cốc, bột, tinh bột

  • Đơn vị thực hiện sản xuất, kinh doanh sản phẩm chế biến từ ngũ cốc, bột, tinh bột có đăng ký kinh doanh tại Việt Nam.
  • Đại diện công ty nước ngoài tham gia vào lĩnh vực sản phẩm chế biến từ ngũ cốc, bột, tinh bột trên thị trường Việt Nam.

Căn cứ pháp lý thực hiện công bố sản phẩm chế biến từ ngũ cốc, bột, tinh bột:

  • Luật ATTP số 55/2010/QH12
  • Nghị định 38/2012/NĐ-CP
  • Thông tư 19/2012/TT-BYT
  • Thông tư số 37/2010/TT-BNNPTNT ngày 25 tháng 6 năm 2010 về Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chỉ tiêu vệ sinh an toàn thực phẩm
  • QCVN 11-4:2012/BYT QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA ĐỐI VỚI SẢN PHẨM DINH DƢỠNG CHẾ BIẾN TỪ NGŨ CỐC CHO TRẺ TỪ 6 ĐẾN 36 THÁNG TUỔI
  • TCVN 9709:2013 Tiêu chuẩn quốc gia về Ngũ cốc và sản phẩm ngũ cốc nghiền
  • TCVN 5619:1991 Ngũ cốc. Phương pháp xác định dư lượng điclovot 8 TCVN 5620:1991 Ngũ cốc. Phương pháp xác định dư lượng diazinon
  •  TCVN 5621:1991 Ngũ cốc. Phương pháp xác định dư lượng lindan
  • TCVN 5622:1991 Ngũ cốc. Phương pháp xác định dư lượng malathion
  •  TCVN 5623:1991 Ngũ cốc. Phương pháp xác định dư lượng metyl paration
  • TCVN 5451:2008 Ngũ cốc, đậu đỗ và sản phẩm nghiền. Lấy mẫu từ khối hàng tĩnh
  • TCVN 6130:1996 Ngũ cốc và đậu đỗ. Xác định sự nhiễm côn trùng ẩn náu. Các phương pháp nhanh
  • TCVN 6555:1999 Ngũ cốc và sản phẩm ngũ cốc. Xác định tổng hàm lượng chất béo
  • TCVN 7240:2003 Bánh đậu xanh
  • TCVN 7407:2004 Ngũ cốc, đậu đỗ và hạt có dầu.
  • TCVN 7595-1:2007 Thực phẩm. Xác định ocratoxin A trong ngũ cốc và sản phẩm ngũ cốc. Phần 1: Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao làm sạch bằng silica gel
  • TCVN 7595-2:2007 Thực phẩm. Xác định ocratoxin A trong ngũ cốc và sản phẩm ngũ cốc. Phần 2: Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao làm sạch bằng bicacbonat
  • TCVN 7596:2007 Thực phẩm. Xác định aflatoxin B1, và hàm lượng tổng số aflatoxin B1, B2, G1 và G2 trong ngũ cốc, các loại hạt và các sản phẩm của chúng. Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
  • TCVN 7598:2007 Ngũ cốc, đậu đỗ, sản phẩm ngũ cốc nghiền, hạt có dầu và thức ăn chăn nuôi. Xác định nitơ tổng số bằng cách đốt cháy theo nguyên tắc Dumas và tính hàm lượng protein thô
  • TCVN 7847-1:2008 Ngũ cốc và đậu đỗ. Xác định sự nhiễm côn trùng ẩn náu. Phần 1: Nguyên tắc chung 7 TCVN 7847-2:2008 Ngũ cốc và đậu đỗ. Xác định sự nhiễm côn trùng ẩn náu. Phần 2: Lấy mẫu
  • TCVN 7847-3:2008 Ngũ cốc và đậu đỗ. Xác định sự nhiễm côn trùng ẩn náu. Phần 3: Phương pháp chuẩn
  • TCVN 8210:2009 Ngũ cốc và sản phẩm nghiền từ ngũ cốc. Xác định độ axit chuẩn độ
  • TCVN 8125:2009 Ngũ cốc và đầu đỗ.
  • TCVN 8124:2009 Ngũ cốc, đậu đỗ và phụ phẩm

Mọi nhu cầu liên quan đến công bố sản phẩm chế biến từ ngũ cốc, bột, tinh bột hoặc công bố thực phẩm hay chứng nhận iso 9001,chứng nhận iso 14001,chứng nhận iso 22000  hãy liên hệ ngay cho chúng tôi để được hỗ trợ tư vấn miễn phí. Hotline: 0943.343.981

Link nguồn: http://hopchuanhopquy.com/tu-van-cong-bo-san-pham-che-bien-tu-ngu-coc-bot-tinh-bot/

NO COMMENTS

LEAVE A REPLY